Bình chọn
Đánh giá của bạn về Cổng thông tin điện tử?
41 người đã bình chọn
 Thống kê truy cập
Thống kê: 18.891
Online: 355

Thành Lâm là một xã nghèo, vùng sâu, vùng cao, nằm ở phía Tây bắc của huyện Bá Thước, cách trung tâm thị trấn Cành Nàng, trung tâm huyện 12 km, có diện tích tự nhiên 28,39 km².

- Phía Đông giáp các xã Lũng Niêm, Ban Công của huyện Bá Thước.

- Phía Nam giáp các xã Ban Công, huyện Bá Thước và xã Phú Nghiêm huyện Quan Hóa.

- Phía Tây giáp các xã Phú Nghiêm và Hồi Xuân huyện Quan Hóa.

- Phía Bắc giáp các xã Thành Sơn và Lũng Niêm huyện Bá Thước.

* Tổng diện tích đất tự nhiên: 2.839,67 ha:Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm còn thấp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, một số lĩnh vực sản xuất còn nhỏ lẻ, manh mún và yếu kém, sản xuất chủ yếu là nông nghiệp, trình độ dân trí chưa đồng đều và chưa cao, chấp lượng một số lĩnh vực văn hóa còn thấp và chưa vững chắc; cơ sở hạ tầng thấp kém và lạc hậu: Trụ sở làm việc chưa được đầu tư xây dựng, các trường học thiếu cở sở vật chất và phòng học cho học sinh và chưa trường nào đạt chuẩn quốc gia, trạm y tế chưa được xây dựng và đang xuống cấp nghiêm trọng, đường giao thông liên thôn, liên gia chưa được bê tông hóa chiếm tỷ lệ cao (trên 50%) trong tổng chiều dài các tuyến, các công trình thủy lợi chưa được đầu tư nhiều và xuống cấp; trật tự an toàn xã hội còn tiềm ẩn những phức tạp; năng lực lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý ở cơ sở còn nhiều hạn chế. Đặc biệt, các điều kiện tự nhiên không thuận lợi cho việc phát triển sản xuất; phần lớn đất đai là đồi núi dốc và đá, địa hình chia cắt mạnh, quỹ đất để sản xuất nông nghiệp vô cùng ít, đất lâm nghiệp gần như thuộc diện quản lý của Ban quản lý Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông. Ngoài ra, thời tiết, khí hậu rất thất thường và khắc nghiệt, sự phân chia khí hậu theo địa hình, vùng và độ cao có sự khác biệt rất lớn, và rõ rệt, lũ ống, lũ quét và các hiện tượng cực đoan của khí hậu như mưa đá, lốc, tố, trượt đất, lở đất thường xuyên xảy ra ở địa phương. Đó là những khó khăn, thách thức mà cả cấp Ủy đảng, chính quyền địa phương vô cùng trăn trở.

- Diện tích đất nông nghiệp: 2.604,02 ha chiếm 91,70%, trong đó:

+ Đất trồng lúa nước: 237,39 ha chiếm 9,12 %;

+ Đất trồng cây hàng năm khác:  274,36 ha chiếm 10,54 %;

+ Đất trồng cây lâu năm: 21,34 ha chiếm 0,43 %;

+ Đất lâm nghiệp: 2.067,55 ha chiếm 79,40 %;

+ Đất nuôi trồng thuỷ sản: 3,16  ha chiếm 0,12 %.

- Diện tích đất phi nông nghiệp: 166,34 ha chiếm 5,86 %, trong đó:

+ Đất ở: 111,77 ha chiếm 67,19 %;

+ Đất xây dựng trụ sở, cơ quan công trình sự nghiệp 0,40 ha chiếm 0,24 %;

+ Đất sản xuất kinh doanh 0,50 ha chiếm 0,57 %;

+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa 0,45 ha chiếm 0,27 %;

+ Đất sông suối 22,38ha chiếm 13,45 %;

+ Đất phát triển hạ tầng 31,34 ha chiếm 18,84%.

- Diện tích đất chưa sử dụng: 69,30 ha, chiếm 2,44 % trong đó:

+ Đất bằng chưa sử dụng 6,72 ha chiếm 9,7%;

+ Đất đồi núi chưa sử dụng: 2,21 ha chiếm 3,19%;

+ Núi đá không có rừng cây: 60,38 ha chiếm 92,99%.

 Liên kết website